4.96 (Đánh giá - 25)
Tài khoản
Các tùy chọn thanh toán an toàn
Chúng tôi chỉ hợp tác với những hệ thống thanh toán an toàn nhất.
Trả lại sản phẩm trong vòng 7 ngày.
Chúng tôi luôn cố gắng hết sức để làm hài lòng khách hàng.
Hiện không có sản phẩm nào trong giỏ hàng.
Bạn chưa có sản phẩm nào trong giỏ hàng, hãy thêm một vài sản phẩm để trải nghiệm tính năng này.
Máy chiết rót servo tự động 2 vòi STCLB-30L
Máy kiểm tra trọng lượng tự động
Máy chiết rót bán tự động 1 vòi khí nén
Máy chiết rót bán tự động 2 vòi dùng máy nén khí
Máy Đóng Gói Tự Động Cân Định Lượng Nhiều Đầu Cấp Liệu
Để xem và tận dụng tất cả các sản phẩm giảm giá.
Bấm vào đâyMáy đóng gói viên nén: Giải pháp cho TPCN, dược phẩm và thức ăn chăn nuôi dạng viên
Máy đóng gói viên nén là giải pháp phù hợp cho các doanh nghiệp cần đóng gói TPCN, dược phẩm và sản phẩm dạng viên theo số lượng chính xác như 30, 60 hoặc 100 viên mỗi gói. Khác với phương pháp định lượng bằng khối lượng, hệ thống đếm viên sử dụng cơ cấu đếm cơ khí hoặc cảm biến quang học để kiểm soát số lượng trước khi đưa vào túi hoặc chai. Khi kết hợp với máy đóng gói tự động, doanh nghiệp có thể chuẩn hóa quy trình, nâng cao năng suất và giảm sai lệch số lượng trong từng đơn vị sản phẩm.
Đóng gói viên theo số lượng – ví dụ 30 viên/gói – là bài toán đếm, không phải bài toán cân. Bài viết giải thích vì sao, máy nào đếm chính xác, và cách ghép máy đếm viên với máy đóng gói tự động để tạo dây chuyền hoàn chỉnh.
Viên nén không nên đóng gói như bột hay hạt thông thường. Người dùng cuối – người uống TPCN, bệnh nhân, trại chăn nuôi – kỳ vọng một số lượng cố định trong mỗi gói: 30 viên, 60 viên, 100 viên. Nếu sản phẩm của bạn thuộc nhóm này, việc đầu tiên là xác định công nghệ đếm viên phù hợp, sau đó mới tính đến việc ghép nó với máy đóng gói tự động dạng túi hoặc băng tải đóng chai.
Nội dung chính
Xem thêm:
- Máy đóng gói sệt: Bơm piston chuyên dụng cho tương ớt, mật ong, sữa chua
- Máy đóng gói chất lỏng: Chiết rót chính xác cho nước mắm, dầu ăn, nước giải khát
- Máy đóng gói hạt: Cân điện tử và cân đa đầu cho gạo, đậu, hạt điều
- Máy đóng gói bột: Định lượng trục vít chính xác cho cà phê, sữa bột và ngũ cốc
- Máy đóng gói mini để bàn: Nhỏ gọn, giá rẻ cho hộ kinh doanh và quán ăn
Đặc thù viên nén
Bột và hạt là vật liệu rời có khối lượng riêng tương đối ổn định, nên định lượng theo khối lượng (cân) là cách tự nhiên nhất. Viên nén thì khác: mỗi viên là một đơn vị hoàn chỉnh với kích thước, hình dạng và khối lượng riêng. Hai viên cùng lô có thể lệch khối lượng vài phần trăm mà vẫn đạt tiêu chuẩn – nhưng lệch một viên trong gói thì không thể chấp nhận, vì gói 30 viên là liều dùng đã ghi trên nhãn.
Bài toán “30 viên/gói” vì thế là bài toán đếm số lượng. Máy cân có thể cho khối lượng rất sát, nhưng không đảm bảo số viên: 30 viên hôm nay có thể nặng khác 30 viên ngày mai nếu độ ẩm hoặc quy trình dập viên thay đổi nhẹ. Với dược phẩm và TPCN, sai lệch này đồng nghĩa với sai liều – vừa rủi ro pháp lý, vừa rủi ro sức khỏe người dùng.
Các yếu tố ảnh hưởng độ chính xác khi đếm
- Kích thước: viên càng nhỏ càng khó tách khỏi dòng cấp liệu; viên quá lớn cần rãnh dẫn và miệng xả rộng tương ứng.
- Hình dạng: viên tròn lăn đều, viên oval hoặc viên dài dễ xoay lệch khi di chuyển, ảnh hưởng cách cảm biến hoặc rãnh đĩa tiếp nhận.
- Độ đồng đều: lô lẫn viên vỡ, dính cặn sẽ gây đếm nhầm hoặc kẹt cơ cấu.
- Độ cứng: viên giòn dễ mẻ khi rơi, va đập; viên mẻ vẫn bị đếm là một viên, làm giảm chất lượng cảm quan.
- Bề mặt: bề mặt dễ sinh bụi (bụi viên do ma sát) có thể che cảm biến quang theo thời gian.
- Độ dính và va đập: nang mềm, viên bao phim dễ dính vào nhau hoặc vào thành phễu; hai viên dính nhau qua cảm biến bị đếm thành một.
Định lượng theo khối lượng và định lượng theo số lượng
Theo khối lượng: cân một mẻ nguyên liệu rời đạt khối lượng mục tiêu rồi đưa vào túi/bao – ví dụ bao cám viên 25 kg, gói bột ngũ cốc 500 g. Theo số lượng: đếm từng viên đến đúng con số cài đặt rồi xả thành một mẻ – ví dụ gói TPCN 30 viên, lọ thuốc 100 viên. Gói 30 viên đóng bằng cân có khối lượng “chuẩn theo trung bình” nhưng không ai kiểm soát được số viên thực tế trong từng gói – đó là lý do đủ để chọn công nghệ đếm.
Máy đếm viên
Máy đếm viên nhận viên từ phễu cấp liệu, dàn đều, tách từng viên riêng biệt, xác định số lượng và xả theo nhóm đã cài đặt (ví dụ 30 viên một lần xả). Hai công nghệ phổ biến là đếm đĩa quay và đếm quang học – mỗi loại giải quyết một nhóm bài toán khác nhau.
Đếm đĩa quay
Đếm đĩa quay dùng một đĩa tròn xoay liên tục, trên đĩa có rãnh hoặc lỗ định hình đúng kích thước viên. Viên từ phễu rơi vào rãnh, mỗi rãnh chứa đúng một viên, đĩa quay đưa viên đến vị trí xả. Khi đủ số viên cài đặt, cửa gạt hoặc cảm biến báo cho máng xả mở để cả nhóm viên rơi vào túi hoặc chai.
- Nguyên lý: tách viên bằng hình học của rãnh đĩa – mỗi rãnh một viên, nên “đếm” là đếm số rãnh hoặc số viên rời khỏi đĩa.
- Ưu điểm: kết cấu đơn giản, dễ vận hành, ít phụ thuộc cảm biến, chi phí hợp lý, ổn định khi viên đồng đều.
- Hạn chế: rãnh đĩa theo từng cỡ viên nên đổi kích thước, hình dạng thường phải thay đĩa; viên không đồng đều dễ kẹt; tốc độ giới hạn bởi đường kính đĩa.
- Loại viên phù hợp: viên tròn hoặc hình dạng ổn định, kích thước đồng đều – điển hình là viên nén dược phẩm, TPCN dạng viên tròn.
- Trường hợp nên dùng: cơ sở vừa và nhỏ, ít sản phẩm (SKU), quy cách viên ít thay đổi, muốn tối ưu chi phí đầu tư và vận hành.
Đếm quang học
Đếm quang học đặt chùm tia cảm biến (quang điện, hồng ngoại hoặc laser) trên đường rơi của viên. Viên rơi từng viên qua vùng cảm biến, mỗi lần cắt tia được ghi nhận là một lần đếm; bộ điều khiển điện tử cộng dồn và dừng cấp liệu ngay khi đạt số lượng cài đặt.
- Nguyên lý phát hiện viên: viên cắt chùm tia làm thay đổi cường độ sáng nhận được, cảm biến chuyển thành xung đếm; cấp liệu rung giúp viên rơi tuần tự, hạn chế hai viên đi cùng lúc.
- Kiểm soát số lượng: bộ đếm so sánh số xung với giá trị cài đặt; khi đủ, cơ cấu xả mở đúng một nhịp đưa toàn bộ nhóm viên vào bao bì.
- Ưu điểm: không cần thay khuôn theo cỡ viên, chỉ hiệu chỉnh tốc độ và độ nhạy; xử lý được nhiều hình dạng (tròn, oval, viên nang); tốc độ cao; mở rộng được nhiều kênh đếm (2, 4, 8 kênh…) để tăng năng suất.
- Hạn chế: nhạy với bụi viên bám trên cửa sổ cảm biến; viên trong suốt hoặc màu trùng nền dễ bị bỏ sót; hai viên dính nhau qua cùng lúc có thể bị đếm thành một; cần kiểm soát tốc độ rơi.
- Yếu tố ảnh hưởng độ chính xác: độ sạch vùng cảm biến, độ đồng đều dòng cấp liệu, tỷ lệ viên vỡ trong lô, độ ẩm làm viên dính, và độ nhạy có khớp với kích thước viên hay không.
Nếu viên tròn đều, ít SKU và ngân sách có hạn, đếm đĩa quay là điểm khởi đầu hợp lý. Nếu sản phẩm đa dạng hình dạng, thường đổi quy cách hoặc cần năng suất cao, đếm quang học linh hoạt hơn rõ rệt.
Máy đếm viên kết hợp băng tải đếm chai
Phân khúc TPCN đóng chai có quy trình hoàn toàn khác với đóng túi. Thay vì “đếm viên → tạo túi → hàn túi”, dây chuyền đóng chai đi theo chuỗi: cấp viên → đếm viên → đưa vào chai → kiểm soát số lượng → đóng nắp → dán nhãn. Chai rỗng được băng tải đưa đến, căn chỉnh dưới cụm xả và nhận đúng nhóm viên; thiết bị kiểm tra chuyên dụng (ví dụ máy kiểm tra trọng lượng tự động) loại chai thiếu hoặc thừa viên; sau đó là đóng nắp và máy dán nhãn.
Đóng chai phù hợp khi quy cách là chai/lọ (ví dụ lọ TPCN 60 hoặc 100 viên bán tại nhà thuốc), sản phẩm cần bảo vệ tốt khỏi độ ẩm và va đập, hoặc thương hiệu muốn định vị phân khúc cao. Ngược lại, nếu sản phẩm là gói nhỏ một liều (gói 30 viên) hoặc cần tối ưu chi phí bao bì, đóng gói dạng túi bằng máy VFFS kinh tế hơn. Hai dạng dây chuyền này không thay thế nhau – chúng phục vụ hai kênh phân phối khác nhau.
Kết hợp máy đóng gói
Dạng kết hợp phổ biến nhất cho TPCN và dược phẩm dạng viên bán theo gói là: máy cấp liệu / máy đếm viên → máy đóng gói VFFS → tạo túi → xả đủ số viên → hàn miệng túi.
Máy đếm viên đóng vai trò “định lượng theo số lượng”: nhận viên, đếm đủ 30 viên (hoặc 60, 100 viên tùy cài đặt) và xả toàn bộ nhóm vào phễu dẫn của máy tạo túi. Máy đóng gói VFFS (Vertical Form Fill Seal) đảm nhận phần còn lại: kéo màng, tạo túi đứng, nhận viên, hàn và cắt túi thành phẩm. Đây là kiến trúc chuẩn của dòng máy đóng gói dạng hạt – viên, trong đó phần định lượng được thay bằng cơ cấu đếm.
Các khối chính trong dây chuyền
- Máy đếm viên: quyết định độ chính xác số viên/gói; chọn đĩa quay hoặc quang học theo đặc tính viên.
- Máy đóng gói VFFS: tạo túi, xả liệu, hàn và cắt; tốc độ phải đạt hoặc vượt nhịp đếm để không tạo điểm nghẽn.
- Bộ điều khiển: PLC đồng bộ hai thiết bị – nhận tín hiệu “đã đủ 30 viên” để kích hoạt xả và kéo màng; đây là điểm quyết định sự ăn khớp của dây chuyền.
- Cơ cấu cấp liệu: phễu rung hoặc cấp liệu chấn động dàn đều viên; biên độ rung hiệu chỉnh theo kích thước và độ giòn của viên.
- Hệ thống tạo túi: bộ định hình (tube) quyết định chiều rộng túi, phải tương ứng với đường kính viên và số viên mỗi gói.
- Hệ thống hàn: hàn dọc, hàn ngang bằng nhiệt; nhiệt độ và thời gian hàn phải khớp với vật liệu màng (màng phức hợp nhôm, OPP, PET/PE…).
- Máy in date (tùy chọn): in ngày sản xuất, hạn dùng, số lô – gần như bắt buộc với dược phẩm và TPCN để truy xuất.
Cách chọn cấu hình máy đóng gói viên nén theo nhu cầu
- Số viên/gói: 30 viên/gói khác 100 viên/gói về kích thước túi và nhịp xả.
- Kích thước viên: quyết định rãnh đĩa (nếu đếm đĩa quay), độ rộng kênh dẫn, đường kính tube và chiều rộng túi.
- Loại bao bì: túi 3 biên, túi đứng có khóa kéo hay túi hàn giữa cần cấu hình tạo túi khác nhau; vật liệu màng quyết định thông số hàn.
- Năng suất: số gói/phút mong muốn quyết định số kênh đếm và tốc độ VFFS.
- Mức độ tự động hóa: từ bán tự động (người thao tác đưa túi/chai) đến tự động hoàn toàn (cấp liệu, đếm, tạo túi, hàn, in date, kiểm tra).
- Yêu cầu vệ sinh: ngành dược và TPCN cần thiết kế dễ vệ sinh, vật liệu phù hợp.
- Ngành sử dụng: cùng cấu trúc máy nhưng tiêu chuẩn nghiệm thu cho dược phẩm, TPCN và thức ăn chăn nuôi là khác nhau.
Bảng chọn theo viên
Bảng dưới đây định hướng công nghệ theo đặc tính viên. Đây là hướng dẫn tham khảo để trao đổi với nhà cung cấp – cấu hình thực tế phụ thuộc kết quả test nguyên liệu.
| Đặc điểm viên | Kích thước / đặc tính | Công nghệ đề xuất | Hình thức đóng gói | Lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Viên tròn, độ đồng đều cao | Cỡ nhỏ–vừa, hình dạng ổn định, ít vỡ | Đếm đĩa quay hoặc đếm quang học | Túi (VFFS) hoặc chai | Đĩa quay tiết kiệm chi phí nếu ít SKU; quang học linh hoạt khi đổi quy cách |
| Viên oval / viên dài | Hình dạng không tròn xoay, dễ xoay lệch | Đếm quang học | Túi hoặc chai | Cần test tốc độ rơi, tránh viên chồng lên nhau khi qua cảm biến |
| Viên nhỏ (cỡ vài mm) | Nhỏ, nhẹ, dễ bị gió thổi lệch | Đếm quang học kênh nhỏ, cấp liệu biên độ thấp | Túi nhỏ | Kiểm soát bụi viên bám cảm biến; vệ sinh định kỳ |
| Viên lớn | Đường kính lớn, khối lượng viên cao | Đếm quang học kênh rộng hoặc đếm cơ khí chuyên dụng | Túi cỡ lớn hoặc chai miệng rộng | Miệng xả và tube tạo túi phải tương ứng kích thước viên |
| Viên dễ vỡ, giòn | Độ cứng thấp, dễ mẻ khi va đập | Đếm quang học + giảm chiều cao rơi, cấp liệu nhẹ | Túi | Bắt buộc test tỷ lệ vỡ trước khi chốt cấu hình |
| Viên dễ dính (nang mềm, viên bao phim) | Bề mặt dính, dễ bám vào phễu và thành máng | Đếm quang học + cơ cấu chống dính (rung, dẫn hướng) | Chai hoặc túi | Vệ sinh bộ phận cấp liệu thường xuyên; tránh hai viên dính nhau qua cảm biến |
| Viên kích thước không đồng đều | Lẫn viên vỡ, lệch cỡ trong cùng lô | Đếm quang học (không phụ thuộc khuôn) | Túi hoặc chai | Nên lọc viên vỡ / sàng phân loại trước khi vào phễu đếm |
| Viên thức ăn chăn nuôi (cám viên) | Viên cỡ nhỏ đến lớn tùy loài, đóng bao theo khối lượng là chính | Cân định lượng (đóng bao) – tham khảo máy đóng gói định lượng tự động | Bao 10–50 kg | Đếm theo số lượng chỉ cần khi bán quy cách nhỏ cố định; chất lượng viên có thể tham chiếu tiêu chuẩn như TCVN 4803:1989 (thức ăn chăn nuôi dạng viên nhỏ bổ sung vitamin E) |
Yêu cầu GMP
Máy đóng gói viên cho nhà máy dược không thể chọn như máy thông thường. Khi lập hồ sơ thiết bị cho quy trình Good Manufacturing Practices (GMP) theo hướng dẫn của WHO, cần đối chiếu từng điểm sau:
- Vệ sinh: bề mặt tiếp xúc sản phẩm nhẵn, ít khe hở, không bám cặn viên.
- Hạn chế tích tụ bụi/bột: bụi viên phát sinh từ ma sát trong phễu và máng dẫn; tránh góc chết nơi bụi lắng đọng.
- Tháo lắp để vệ sinh: phễu, đĩa đếm, máng dẫn, tube tạo túi nên tháo lắp nhanh, không cần dụng cụ đặc biệt.
- Vật liệu tiếp xúc sản phẩm: xác nhận rõ chủng loại vật liệu và hồ sơ chứng minh với nhà cung cấp – không chấp nhận câu trả lời chung chung.
- Kiểm soát nhiễm chéo: khi chuyển đổi sản phẩm giữa các mẻ, quy trình vệ sinh trung gian phải khả thi.
- Truy xuất và kiểm soát quy trình: ghi nhận thông số vận hành, in date/số lô để truy xuất khi cần thu hồi.
- Khả năng vệ sinh/khử nhiễm: xác định sớm việc vệ sinh thủ công hay tích hợp làm sạch, và quy trình này có phù hợp với quy trình GMP của nhà máy hay không.
Khi lựa chọn thiết bị, cần xác nhận cụ thể vật liệu tiếp xúc sản phẩm, hồ sơ vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng với nhà cung cấp. Tùy thị trường và yêu cầu của nhà máy, có thể cần vật liệu/hồ sơ đáp ứng các yêu cầu như FDA 21 CFR hoặc Dược điển phù hợp – ví dụ Dược điển Việt Nam VI do Bộ Y tế công bố. Chỉ chấp nhận khẳng định "đạt FDA" hoặc "đạt Dược điển" khi nhà cung cấp xuất trình được chứng nhận hoặc tài liệu chứng minh.
Cũng cần phân biệt bốn khái niệm dễ bị đánh đồng: vật liệu inox (ví dụ inox 304 – chủng loại thép không gỉ thông dụng, không tự động nói lên sự phù hợp với dược phẩm); tiêu chuẩn vật liệu (mác thép, thành phần hóa học theo tiêu chuẩn quy chiếu); chứng nhận vật liệu (hồ sơ mill certificate); và yêu cầu GMP (hệ thống quy trình, thiết kế và kiểm soát của toàn bộ nhà máy). Nói gọn: “máy làm bằng inox 304” không đồng nghĩa “máy đạt GMP” – kết luận này chỉ có giá trị khi thiết kế, vật liệu, hồ sơ và quy trình vận hành được kiểm chứng trong bối cảnh nhà máy cụ thể của bạn.
Năng suất và giá
Năng suất tham khảo
Với dây chuyền đếm viên kết hợp VFFS, năng suất tham khảo thường nằm trong khoảng 30–80 gói/phút. Đây chỉ là mức tham khảo: con số thực tế phụ thuộc vào cấu hình máy, kích thước viên, số viên mỗi gói và loại máy – cùng một dây chuyền đóng 1 viên/gói khác hẳn khi đóng 100 viên/gói. Các yếu tố chính: số viên mỗi gói, kích thước viên (viên lớn cần kênh dẫn rộng), tốc độ máy đếm (số kênh đếm), tốc độ VFFS (chu kỳ tạo túi – hàn – cắt), loại bao bì (vật liệu màng, nhiệt độ hàn) và mức độ tự động hóa. Khi trao đổi với nhà cung cấp, hãy yêu cầu năng suất theo đúng cấu hình của bạn (loại viên + số viên/gói + loại túi) thay vì dựa vào con số quảng cáo chung.
Giá thành
Không có mức giá chung cho “máy đóng gói viên nén”, vì mỗi dây chuyền là một tổ hợp khác nhau. Giá phụ thuộc vào cấu hình, công nghệ đếm (đĩa quay thường thấp hơn quang học đa kênh), năng suất, vật liệu tiếp xúc sản phẩm, hệ thống đóng gói (VFFS hay băng tải đóng chai) và mức độ tự động hóa. Cách chính xác nhất là gửi thông tin sản phẩm của bạn để nhận cấu hình đề xuất kèm báo giá cụ thể.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Máy nào phù hợp để đóng gói 30 viên/gói?
Dùng máy đếm viên (đếm đĩa quay hoặc đếm quang học) ghép với máy đóng gói VFFS dạng túi. Máy đếm xác định đủ 30 viên rồi xả vào túi, máy VFFS đảm nhận tạo túi và hàn miệng túi. Cấu hình cụ thể phụ thuộc kích thước viên, số viên/gói và năng suất mong muốn.
Nên dùng máy đếm viên hay máy cân để đóng gói viên nén?
Nếu yêu cầu đúng số viên mỗi gói (ví dụ 30 viên/gói) thì phải dùng máy đếm viên, vì cân chỉ đo khối lượng mà khối lượng từng viên luôn dao động. Máy cân định lượng chỉ phù hợp khi bán theo khối lượng, như đóng bao cám viên 25 kg.
Máy đóng gói viên dùng cho dược phẩm cần lưu ý gì?
Cần xác nhận với nhà cung cấp vật liệu tiếp xúc sản phẩm, hồ sơ vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng (có thể là FDA 21 CFR hoặc Dược điển tùy thị trường), thiết kế dễ tháo lắp vệ sinh, hạn chế tích tụ bụi viên và kiểm soát nhiễm chéo giữa các mẻ. Không nên chấp nhận khẳng định chung chung kiểu “máy inox là đạt GMP”.
Bài toán “30 viên/gói chính xác” có lời giải rõ ràng: dùng máy đếm viên thay vì máy cân, chọn đếm đĩa quay khi viên tròn đều và ít SKU, chọn đếm quang học khi sản phẩm đa dạng hoặc cần năng suất cao, rồi ghép với máy đóng gói VFFS cho dạng túi hoặc băng tải đóng chai cho dạng chai/lọ. Với nhà máy dược, khoản đầu tư quan trọng nhất không nằm ở tốc độ mà ở hồ sơ: vật liệu tiếp xúc sản phẩm, khả năng vệ sinh và mức độ phù hợp với quy trình GMP. Máy đóng gói viên nén chỉ phát huy giá trị khi cấu hình khớp với đặc tính viên và quy mô sản xuất thực tế của bạn.
Bạn đang cần đóng gói viên nén theo số lượng?
Bài viết mang tính tham khảo kỹ thuật. Thông số năng suất, cấu hình và vật liệu cần được xác nhận cụ thể với nhà cung cấp dựa trên nguyên liệu thực tế của từng doanh nghiệp.
Chuyên mục
Bài viết gần đây
- Máy đóng gói thủy hải sản: Hút chân không, MAP và đóng gói IQF
- Máy đóng gói bánh kẹo: HFFS, VFFS và máy bao gói kẹo cho nhà máy sản xuất
- Máy đóng gói hạt điều, ngũ cốc và hạt dinh dưỡng: Đóng gói cao cấp, giữ trọn độ giòn
- Máy đóng gói gạo và nông sản: Đóng bao 1kg – 50kg đạt chuẩn xuất khẩu
- Máy đóng gói gia vị: Bột ớt, tiêu, bột ngũ vị hương và hạt nêm










